ĐA DẠNG LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA GIUN ĐẤT Ở AN GIANG [PDF]
Trên cơ sở phân tích 2.104 cá thể giun đất trong 235 hố định lượng ở 34 điểm thu mẫu ở An Giang. Kết quả cho thấy, có 27 loài giun đất, thuộc 7 giống và 5 họ, giống Pheretima chiếm ưu thế (19 loài). Trong các loài trên có 2 loài mới công bố cho khoa học (
Nguyễn Thanh Tùng +2 more
doaj +2 more sources
THàNH PHầN LOàI Và ĐặC ĐIểM PHÂN Bố CủA GIUN ĐấT Ở VàNH ĐAI SÔNG TIềN [PDF]
This paper introduces the composition and distribution of earthworms in belt ofTienRiver. A total of 17 species of earthworms have been found in this area. Among them, Dic. bolaui, Gor. elegans, Ph.
Nguyễn Thanh Tùng +1 more
doaj +2 more sources
Góc Việt Nam trong lịch sử 150 năm Nature [PDF]
Từ ngày 4 tháng 11 năm 1869 tới nay, Tạp chí Nature đã tồn tại trong hơn 150 năm cùng với thăng trầm của lịch sử nhân loại. Rất nhiều khám phá và sáng tạo tri thức nhân loại ở khắp các ngành khác nhau như nhân chủng học, y sinh, khoa học vũ trụ đã được ...
Manh Toan, Ho, Thanh Huyen, T. Nguyen
core +1 more source
Đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc ở Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng [PDF]
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng đa dạng nguồn tài nguyên cây làm thuốc ở Cù Lao Dung tỉnh Sóc Trăng, từ đó làm cơ sở cho việc sử dụng, quản lý và bảo tồn nguồn tài nguyên cây thuốc tại đây. Các phương pháp được sử dụng bao
Nguyễn Trọng Hồng Phúc +3 more
core +2 more sources
Using cassava waste of the cassava starch processing as food for raising African Nightcrawler (Eudrilus eugeniae) to obtain vermicomposting and earthworm biomass [PDF]
The raising earthworms by cassava waste is a useful solution to reduce environmental pollution caused by cassava starch processing. In this study, cassava waste (including cassava peel, cassava pieces and soil) was used as a food source for raising ...
Dang, Thi Mai Anh +6 more
core +3 more sources
Ảnh hưởng của liều lượng phân trùn quế và phân hóa học đến việc cải thiện nguồn dinh dưỡng hữu dụng trong đất, sinh trưởng, năng suất và chất lượng trái đậu cove lùn dạng bụi (Phaseolus vulgaris L.) [PDF]
Nhằm xác định liều lượng phân trùn quế và phân hóa học đến sự thay đổi đặc tính hóa học-sinh học đất, năng suất và chất lượng trái đậu cove lùn Rado 11. Thí nghiệm được bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên, hai nhân tố, 8 tổ hợp phân bón, ba lặp lại.
Nguyễn Nhựt Hào +3 more
core +2 more sources
Littoral macroinvertebrates in Dankia lake in Lam Dong province [PDF]
The littoral macroinvertebrates communities in Dankia lake in Lam Dong Province were surveyed at five sampling sites in five years from 2013 to 2017. A total of 23 taxa belonging to 15 familes, nine orders, three phyla were identified.
Lê Văn Thọ +4 more
core +2 more sources
Khảo sát tương tác của tuyến trùng Meloidogyne incognita và nấm Fusarium oxysporum f.sp. cubense trên cây chuối già Nam Mỹ (Musa acuminata) trong điều kiện nhà lưới [PDF]
Nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát sự tương tác giữa tuyến trùng bướu rễ Meloidogyne incognita và nấm Fusarium oxysporum f.sp. cubense gây bệnh héo rũ Panama trên giống chuối già Nam Mỹ Musa cavendish “Grande Naine” đánh giá sự tương tác đồng thời ...
Lê Thị Ngọc Tiền +2 more
core +2 more sources
Darwin’s earthworms (Annelida, Oligochaeta, Megadrilacea) with review of cosmopolitan Metaphire peguana–species group from Philippines. [PDF]
A chance visit to Darwin allowed inspection of and addition to Northern Territory (NT) Museum’s earthworm collection. Native Diplotrema zicsii sp. nov. from Alligator River, Kakadu NP is described.
Blakemore, R. J.
core +2 more sources
THÀNH PHẦN LOÀI LƯỠNG CƯ (AMPHIBIA) VÀ BÒ SÁT (REPTILIA) Ở HUYỆN ĐỨC CƠ, TỈNH GIA LAI [PDF]
As a result of our field work caried out in 2020 and 2021, we herein report the first herpetofaunal list of Duc Co dictrict, Gia Lai province, comprising 21 species of amphibians (14 genera, six families, two orders) and 40 species of reptiles (35 genera,
Le, Van Dao +3 more
core +1 more source

