Results 21 to 30 of about 20,282 (165)

Ảnh hưởng của mật độ và kích cỡ phiêu sinh vật lên tỉ lệ sống cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) giai đoạn cá bột [PDF]

open access: yes, 2020
Mật độ và kích cỡ phiêu sinh vật làm thức ăn ban đầu có ảnh hưởng quyết định đến tỉ lệ sống của cá tra (Pangasianodon hyphophthalmus) bột. Duy trì mật độ phiêu sinh vật từ 5-7 con/mL và mật độ tảo từ 0,15-0,3 triệu tế bào/mL, tỉ lệ sống (TLS) đạt cao ...
Phạm Thanh Liêm   +2 more
core   +1 more source

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ ĐẾN THỜI GIAN BIẾN THÁI VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA ẤU TRÙNG CUA BIỂN (Scylla serata Forskal, 1775) GIAI ĐOẠN ZOEA ĐẾN MEGALOPE

open access: yes, 2015
Nghiên cứu nhằm đánh giá ảnh hưởng của mật độ nuôi đến thời gian biến thải và tỷ lệ sống của ấu trùng cua biển. Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) với 5 nghiệm thức và 3 lần lặp lại.
Nguyễn Văn Huy   +4 more
core   +4 more sources

Ảnh hưởng của mức nước, mật độ ương và lượng giá thể khác nhau lên tỷ lệ sống của ấu trùng cua biển (Scylla paramamosain) giai đoạn megalop đến cua 1

open access: yesTạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 2018
Nghiên cứu nhằm xác định mức nước, mật độ và lượng giá thể thích hợp cho sự phát triển của ấu trùng cua biển giai đoạn megalop đến cua 1. Nghiên cứu gồm 2 thí nghiệm: (1) thí nghiệm gồm 2 nhân tố với 9 nghiệm thức (mức nước 20; 40; 60 cm kết hợp với mật ...
Lê Quốc Việt, Trần Ngọc Hải
doaj   +1 more source

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ NUÔI LÊN TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁ ÔNG TIÊN (PTEROPHYLLUM ALTUM PELLEGRIN, 1930) [PDF]

open access: yes, 2014
Three-day-old Angel fishes (Pterophyllum altum) were utilized to investigate the effect of stocking density on their growth performance and survival rate.
Ha Le Thi Loc   +3 more
core   +1 more source

Ảnh hưởng của mật độ lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá chim vây vàng (Trachinotus blochii) giống ương trong hệ thống tuần hoàn

open access: yesTạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 2021
Thí nghiệm ương cá chim vây vàng (Trachinotus blochii) với các mật độ khác nhau trong hệ thống nước lọc tuần hoàn được thực hiện trại thực nghiệm của Bộ môn Kỹ thuật nuôi Hải sản, Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ từ tháng 12/2018 đến tháng 01/2019.
Lý Văn Khánh   +2 more
doaj   +3 more sources

Nghiên cứu ương ấu trùng tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) bằng công nghệ biofloc với các mật độ khác nhau [PDF]

open access: yes, 2019
Nghiên cứu nhằm xác định mật độ ương thích hợp cho tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng và hậu ấu trùng tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) tốt nhất bằng công nghệ biofloc.
Châu Tài Tảo   +3 more
core   +1 more source

Biến động mật độ Bacillus, Lactobacillus và Vibrio trong bùn ở tuyến sông Mỹ Thanh, tỉnh Sóc Trăng [PDF]

open access: yes, 2020
Đề tài được thực hiện nhằm nghiên cứu biến động mật độ Bacillus, Lactobacillus và Vibrio trong bùn ở tuyến sông Mỹ Thanh: đầu nguồn (Nhu Gia) giữa nguồn (Mỹ Thanh 1) và cuối nguồn (Mỹ Thanh 2).
Nguyễn Hoàng Nhật Uyên   +4 more
core   +1 more source

So sánh nuôi đơn và nuôi kết hợp tôm sú (Penaeus monodon) - rong câu chỉ (Gracilaria tenuistipitata) trong đăng lưới với các mật độ khác nhau ở điều kiện không cho ăn

open access: yesTạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 2020
Nghiên cứu nuôi kết hợp tôm sú (Penaeus monodon) với rong câu chỉ (Gracilaria tenuistipitata) ở các mật độ khác nhau trong đăng lưới đặt trong ao nuôi tôm quảng canh cải tiến được thực hiện tại tỉnh Bạc Liêu.
Nguyễn Thị Ngọc Anh   +4 more
doaj   +3 more sources

Salmonella lipopolysaccharide‐containing supported lipid bilayers as platforms to study bacteriophage interactions

open access: yesFEBS Letters, EarlyView.
We present robust protocols for the preparation of supported lipid bilayers (SLBs) incorporating either Salmonella smooth LPS or outer membrane vesicles (OMVs). We use a combination of quartz crystal microbalance with dissipation (QCM‐D) and fluorescence microscopy to both characterize the SLBs of various compositions and to probe their interactions ...
Hudson P. Pace   +6 more
wiley   +1 more source

Artificial molecular machines and motors—Design and control of nanoscale motion

open access: yesFEBS Letters, EarlyView.
Molecules are constantly moving because of thermal fluctuations, but random motion alone cannot be exploited to perform directional tasks. Artificial molecular machines use chemical, electrical, or light energy to bias this motion. Molecular shuttles, rotary motors, and supramolecular pumps illustrate how nanoscale movement can be controlled and ...
Leonardo Andreoni, Alberto Credi
wiley   +1 more source

Home - About - Disclaimer - Privacy